Tsuki Là Đòn Đấm - Thuật Ngữ Karate

Tsuki (突 き) là thuật ngữ chỉ đòn "Đấm" thường xuyên được sử dụng trong karate. Trong tiếng nhật nó ám chỉ các đòn sử dụng các kỹ thuật đẩy. Thuật ngữ này thường không đi đơn lẽ một mình, mà nó thường gép với một từ khác để chỉ những đòn đấm khác nhau.

Để thực hiện đòn đấm (Tsuki) thẳng đúng chuẩn? thứ nhất đòn đấm trong karate đi trên một đường thẳng. Thứ hai, phần tiếp xúc với đối phương là 2 khướp sương ngón tay đâu tiên, Thứ ba, lực xoay ở cổ tay tạo lực cắm sâu vào đối phương.

Ngoài ra để thực hiện đúng chuẩn hơn thì phải tập luyện phần Kình Lực và Lực Hông rất nhiều, thì cú đấp sẽ phát huy lực công phá gê gớm đối với dân karate

Đấm (Tsuki)

  • Teken Tsuki: Đấm thẳng.
  • Gedan Tsuki: Đấm thẳng tầm dưới.

  • Lenzoku Tsuki: Đấm liên hoàn.

  • Chudan Tsuki: Đấm thẳng tầm trung.

  • Age-tsuki (上げ突き), rising punch, đấm móc lên.

  • Yodan Tsuki: Đấm thẳng tấm cao.

  • Gyaku-tsuki (逆突き), punch with the rear arm, đấm ngịch.

  • Kagi-tsuki (鉤突き), hook punch, đấm móc ngang.

  • Mawashi-tsuki (回し突き), roundhouse punch, Đấm vòng.

  • Morote-tsuki (双手突き), augmented punch using both hands, Đấm song thủ.

  • Oi-tsuki (追い突き),  Đấm thuận.

  • Tate-tsuki (立て突き), vertical fist punch into the middle of the chest (short-range), Đấm dọc ngắn.

  • Ura-tsuki , upside-down fist punch into solar plexus area (short-range).

  • Yama-tsuki (山突き), combination of ura-zuki and jodan oi zuki. Kết hợp Ủa-tsuki và yodan tsuki.

Hình minh họa cho nhưng đòn đấm "Tsuki" khác nhau.

Tag:karatevõ thuật
gửi

Bài viết liên quan

Báo Võ Thuật